Hằng đẳng thức lượng giác là các công thức chứa sin, cos, tan và các hàm liên quan, đúng với mọi góc mà cả hai vế đều xác định. Nếu bạn đang tìm các hằng đẳng thức lượng giác chuẩn dùng trong đại số, tiền giải tích và giải tích nhập môn, thì danh sách cốt lõi gồm các hằng đẳng thức nghịch đảo, thương, Pythagore, chẵn-lẻ, hàm bù, tổng-hiệu góc, góc đôi và góc nửa.
Cách nhanh nhất để ghi nhớ chúng là nhóm theo mục đích sử dụng. Có công thức viết lại một hàm lượng giác theo hàm khác, có công thức liên hệ sinθ và cosθ, và có công thức đổi góc từ θ thành 2θ hoặc θ/2.
Điều gì làm cho một phương trình trở thành hằng đẳng thức lượng giác?
Một hằng đẳng thức đúng với mọi góc trong miền xác định của nó. Ví dụ,
sin2θ+cos2θ=1
là một hằng đẳng thức vì nó đúng với mọi θ.
Ngược lại,
sinθ=21
không phải là hằng đẳng thức. Nó chỉ đúng với một số góc cụ thể.
Điều kiện miền xác định rất quan trọng. Ví dụ,
tanθ=cosθsinθ
chỉ đúng khi cosθ=0.
Danh sách các hằng đẳng thức lượng giác cốt lõi
Hằng đẳng thức nghịch đảo
cscθ=sinθ1,secθ=cosθ1,cotθ=tanθ1
Mỗi công thức đều yêu cầu mẫu số khác 0.
Hằng đẳng thức thương
tanθ=cosθsinθ,cotθ=sinθcosθ
Đây thường là bước đầu tiên trong các bài toán rút gọn vì chúng viết lại mọi thứ theo sin và cos.
Hằng đẳng thức Pythagore
sin2θ+cos2θ=11+tan2θ=sec2θ1+cot2θ=csc2θ
Hằng đẳng thức đầu tiên là nguồn gốc của hai hằng đẳng thức còn lại.
Hằng đẳng thức chẵn-lẻ
sin(−θ)=−sinθ,cos(−θ)=cosθ,tan(−θ)=−tanθ
Mẫu này cũng mở rộng cho các hàm nghịch đảo: csc và cot là hàm lẻ, còn sec là hàm chẵn.
Các công thức này có được bằng cách biến đổi các công thức góc đôi.
sin2θ=21−cos(2θ)cos2θ=21+cos(2θ)
Với góc được viết dưới dạng θ/2, các dạng căn bậc hai là
sin(2θ)=±21−cosθcos(2θ)=±21+cosθ
Dấu phụ thuộc vào góc phần tư của θ/2, nên không thể bỏ ± một cách tùy tiện.
Các hằng đẳng thức lượng giác chính xuất phát từ đâu
Đường tròn đơn vị cho hằng đẳng thức Pythagore đầu tiên
Trên đường tròn đơn vị, điểm ứng với góc θ là (cosθ,sinθ). Vì mọi điểm trên đường tròn đó đều thỏa mãn x2+y2=1, thay x=cosθ và y=sinθ ta được
cos2θ+sin2θ=1
Đó là hằng đẳng thức Pythagore cơ bản.
Các hằng đẳng thức Pythagore khác có được từ phép chia
Nếu cosθ=0, chia
sin2θ+cos2θ=1
cho cos2θ:
cos2θsin2θ+1=cos2θ1tan2θ+1=sec2θ
Nếu sinθ=0, chia cho sin2θ ta được
1+cot2θ=csc2θ
Hằng đẳng thức góc đôi xuất phát từ công thức tổng góc
Bắt đầu với
sin(α+β)=sinαcosβ+cosαsinβ
và đặt α=β=θ:
sin(2θ)=2sinθcosθ
Các hằng đẳng thức góc đôi của cos và tan cũng được suy ra theo cách tương tự.
Ví dụ giải mẫu: rút gọn một biểu thức góc đôi
Rút gọn
sin(2θ)1−cos(2θ)
với các góc mà biểu thức ban đầu xác định.
Dùng các hằng đẳng thức góc đôi:
1−cos(2θ)=1−(1−2sin2θ)=2sin2θ
và
sin(2θ)=2sinθcosθ
Bây giờ thay vào:
sin(2θ)1−cos(2θ)=2sinθcosθ2sin2θ=cosθsinθ=tanθ
Kết luận này chỉ đúng tại những nơi mẫu số ban đầu khác 0, tức là sin(2θ)=0. Điều kiện đó rất quan trọng vì việc khử một thừa số có thể che mất những giá trị đã bị loại ngay từ đầu.
Những lỗi thường gặp với hằng đẳng thức lượng giác
Bỏ qua các điều kiện miền xác định là lỗi gây nhiều rắc rối nhất. Chia cho sinθ hoặc cosθ chỉ hợp lệ khi đại lượng đó khác 0.
Một lỗi phổ biến khác là bỏ dấu ± trong công thức góc nửa. Chỉ riêng căn bậc hai không quyết định được dấu của giá trị lượng giác.
Học sinh cũng hay nhầm sin2θ với sin(θ2). Ký hiệu sin2θ có nghĩa là (sinθ)2.
Khi nào dùng các hằng đẳng thức lượng giác
Hằng đẳng thức lượng giác xuất hiện bất cứ khi nào bạn cần viết lại một biểu thức thành dạng hữu ích hơn. Điều đó bao gồm rút gọn bài tập, chứng minh hai biểu thức bằng nhau, giải phương trình lượng giác và chuẩn bị cho các chủ đề giải tích như tích phân.
Trong thực tế, nhiều bài toán trở nên dễ hơn khi mọi thứ được viết lại theo sinθ và cosθ.
Hãy thử một bài tương tự
Rút gọn
1+cos(2θ)sin(2θ)
bằng các hằng đẳng thức góc đôi, và nhớ để ý điều kiện miền xác định của biểu thức ban đầu. Nếu muốn làm thêm một bước nữa, hãy so sánh kết quả của bạn với tanθ.
Cần trợ giúp giải bài?
Tải câu hỏi lên và nhận lời giải từng bước đã được xác minh trong vài giây.